config/overleaf.rc cho các triển khai bằng Toolkit.
Tệp config/overleaf.rc bao gồm các định nghĩa biến ở dạng NAME=value. Các dòng bắt đầu bằng # được coi là chú thích.
overleaf.rc hoặc variables.env bằng cách chạy bin/up.Container
sharelatex
| Tên | Mô tả |
|---|---|
PROJECT_NAME | Đặt giá trị của cờ |
OVERLEAF_IMAGE_NAME | Docker image được container ứng dụng Server Pro/CE sử dụng. Đây chỉ là tên Docker image; tag của Docker image được lấy từ |
SERVER_PRO | Khi được đặt là |
GIT_BRIDGE_ENABLED | Đặt là |
GIT_BRIDGE_IMAGE | Docker image được container git-bridge sử dụng (chỉ Server Pro). Đây chỉ là tên Docker image; tag của Docker image được lấy từ |
GIT_BRIDGE_DATA_PATH | Đặt đường dẫn tới thư mục sẽ được gắn vào container git-bridge (chỉ Server Pro) và được dùng để lưu trữ các kho git. Đây có thể là đường dẫn đầy đủ (bắt đầu bằng /) hoặc đường dẫn tương đối so với thư mục gốc của Toolkit. |
GIT_BRIDGE_LOG_LEVEL | Cấu hình mức ghi log của container |
SIBLING_CONTAINERS_ENABLED | Khi được đặt là |
SIBLING_CONTAINERS_PULL | Khi được đặt là |
DOCKER_SOCKET_PATH | Đặt đường dẫn tới Docker socket trên máy chủ host (máy đang chạy Toolkit). Khi |
OVERLEAF_DATA_PATH | Đặt đường dẫn tới thư mục sẽ được gắn vào container |
OVERLEAF_LISTEN_IP | Đặt (các) địa chỉ IP của máy chủ host mà container sẽ bind vào. Ví dụ, nếu giá trị này được đặt là |
OVERLEAF_PORT | Đặt cổng của máy chủ host mà container sẽ bind vào. Ví dụ, nếu giá trị này được đặt là |
OVERLEAF_LOG_PATH | Đặt đường dẫn tới thư mục sẽ được gắn vào container |
mongo
| Tên | Mô tả |
|---|---|
MONGO_ENABLED | Khi được đặt là |
MONGO_URL | Chỉ định URL kết nối MongoDB được dùng khi |
MONGO_DATA_PATH | Đặt đường dẫn tới thư mục sẽ được gắn vào container |
MONGO_IMAGE | Docker image được container MongoDB sử dụng. Đây chỉ là tên Docker image; tag của Docker image nên được đặt trong |
MONGO_VERSION | Phiên bản MongoDB được container MongoDB sử dụng. Giá trị phải bắt đầu bằng phiên bản chính của MongoDB và một dấu chấm, ví dụ |
redis
| Tên | Mô tả |
|---|---|
REDIS_ENABLED | Khi được đặt là |
REDIS_HOST | Chỉ định máy chủ Redis được dùng khi |
REDIS_PORT | Chỉ định cổng Redis được dùng khi |
REDIS_DATA_PATH | Đặt đường dẫn tới thư mục sẽ được gắn vào container |
REDIS_AOF_PERSISTENCE | Bật cơ chế lưu trữ bền vững AOF (Append Only File) cho Redis. Đây là cấu hình lưu trữ bền vững được khuyến nghị cho Redis. |
nginx
| Tên | Mô tả |
|---|---|
NGINX_ENABLED | Khi được đặt là |
NGINX_CONFIG_PATH | Đường dẫn tới tệp cấu hình NGINX dùng cho TLS Proxy. |
NGINX_TLS_LISTEN_IP | Đặt (các) địa chỉ IP của máy chủ host mà container TLS Proxy sẽ bind vào cho HTTPS. Ví dụ, nếu giá trị này được đặt là |
NGINX_HTTP_LISTEN_IP | Đặt (các) địa chỉ IP của máy chủ host mà container TLS Proxy sẽ bind vào để chuyển hướng HTTP. Ví dụ, nếu giá trị này được đặt là |
NGINX_HTTP_PORT | Đặt cổng của máy chủ host mà container TLS Proxy sẽ bind vào cho HTTP. |
TLS_PORT | Đặt cổng của máy chủ host mà container TLS Proxy sẽ bind vào cho HTTPS. |
TLS_PRIVATE_KEY_PATH | Đường dẫn tới khóa riêng (private key) dùng cho TLS Proxy. |
TLS_CERTIFICATE_PATH | Đường dẫn tới chứng chỉ công khai dùng cho TLS Proxy. |

