Skip to main content
Docs: Docs là thuật ngữ nội bộ của Overleaf để chỉ một tệp có thể chỉnh sửa, ví dụ như một tệp tex thuần, hoặc một tệp .bib. Nó lưu trữ nội dung tệp, thông tin revision và trạng thái xóa.

Định danh cốt lõi

  • _id: ObjectId MongoDB duy nhất định danh bản ghi tài liệu này.
  • project_id: Tham chiếu đến dự án (Project._id) mà tệp này thuộc về.
  • name: Tên tệp như hiển thị trong cây tệp của dự án (ví dụ: main.tex, sample.bib).

Revision và quản lý phiên bản

  • rev: Số revision của tài liệu này trong lịch sử dự án.
  • version: Phiên bản schema hoặc định dạng nội bộ được backend của trình soạn thảo sử dụng.
Các trường này được hệ thống quản lý phiên bản tùy chỉnh của Overleaf sử dụng để theo dõi các chỉnh sửa tăng dần, đồng thời hỗ trợ lịch sử và khôi phục (rollback).

Nội dung tệp

  • lines:
    Mảng các chuỗi biểu diễn nội dung tệp theo từng dòng.
    Mỗi phần tử tương ứng với một dòng logic trong tệp nguồn.
    Trong ví dụ này, nó lưu trữ một mục BibTeX:
    • @article{greenwade93, ... }
  • ranges: Cấu trúc dữ liệu dành cho các chú thích của trình soạn thảo hoặc các vùng được theo dõi
    (ví dụ: vùng chọn, bình luận hoặc theo dõi thay đổi). Để trống khi không có vùng nào đang hoạt động. op là đối tượng thao tác gắn bình luận vào một vị trí cụ thể trong tài liệu.
    • op.c — Văn bản được chọn để bình luận (nội dung ký tự)
    • op.p — Vị trí neo (độ lệch ký tự)
    • id ObjectId duy nhất của mục bình luận này.
    • metadata Thông tin tác giả và dấu thời gian.

Trạng thái xóa

  • deleted:
    Cho biết tài liệu này đã bị xóa khỏi dự án hay chưa.
  • deletedAt:
    Dấu thời gian ghi lại thời điểm tài liệu bị xóa.
Các tài liệu đã xóa thường được giữ lại để khôi phục lịch sử và duyệt phiên bản thay vì bị xóa ngay khỏi cơ sở dữ liệu. Dưới đây là một ví dụ thực tế về một docs của Overleaf.
Lần sửa đổi cuối 4 tháng 10, 2026